IVIG hoạt động thông qua nhiều con đường khác nhau chứ không phải chỉ một cơ chế duy nhất. Các cơ chế này bao gồm ức chế các tế bào bạch cầu chuyên biệt, trung hòa kháng thể tự sinh và điều hòa phản ứng miễn dịch.
Nhận hỗ trợ đồng thanh toán IVIG
IVIG là gì?
Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch (IVIG) Đây là một chế phẩm máu được truyền qua đường tĩnh mạch (IV). Nó chứa các kháng thể tinh khiết thu được từ huyết tương tổng hợp của những người hiến tặng khỏe mạnh.
Khi một chất lạ xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ sản sinh ra các protein bảo vệ gọi là kháng thể hoặc globulin miễn dịch (Ig). Các kháng thể này sẽ gắn vào tác nhân gây bệnh và loại bỏ nó khỏi cơ thể.
Có năm các loại kháng thể: IgA, IgD, IgE, IgG và IgM. Các sản phẩm IVIG chủ yếu chứa kháng thể IgG (hơn 90% trong tổng số).
Bác sĩ điều trị có thể kê đơn IVIG để tăng cường hệ miễn dịch., điều trị các bệnh tự miễn dịch, và ngăn ngừa nhiễm trùng ở những người có hệ miễn dịch suy yếu.
Cơ chế tác dụng của IVIG
IVIG không phải là liệu pháp nhắm mục tiêu đơn lẻ; tác dụng của nó thay đổi tùy thuộc vào liều lượng, bệnh lý và các yếu tố của bệnh nhân.
Ví dụ, IVIG đóng vai trò như một liệu pháp thay thế ở những người bị thiếu hụt kháng thể. Ngoài ra, nó còn hoạt động như một chất điều hòa miễn dịch và chống viêm trong nhiều rối loạn tự miễn dịch và viêm nhiễm.
Hơn nữa, IVIG có thể vừa gây viêm vừa chống viêm, tùy thuộc vào liều lượng.
Cơ chế tác dụng của IVIG trong các bệnh suy giảm miễn dịch
Là một liệu pháp thay thế, IVIG chủ yếu hoạt động bằng cách thay thế lượng IgG bị thiếu. Điều này giúp trung hòa các tác nhân gây bệnh và giảm nguy cơ nhiễm trùng tái phát.
Để phục vụ mục đích này, liều thay thế điển hình là 200 mg/kg đến 400 mg/kg trọng lượng cơ thể, được dùng mỗi 3 tuần.1].
Ở liều thấp, IVIG tương tác với các tác nhân gây bệnh ngoại lai để giúp kích hoạt tuyến phòng thủ miễn dịch đầu tiên. Bộ phận này của hệ thống miễn dịch (còn được gọi là hệ thống bổ thể):
- Nhắm mục tiêu vào các chất lạ, chẳng hạn như vi khuẩn.
- Kích hoạt phản ứng viêm để ngăn ngừa nhiễm trùng.
- Loại bỏ chất lạ ra khỏi cơ thể
Vì vậy, IVIG liều thấp thường thúc đẩy phản ứng viêm để bảo vệ cơ thể bạn khỏi các tác nhân gây bệnh.2].
Nhận được sự cho phép trước của IVIG
Cơ chế tác dụng của IVIG trong các bệnh tự miễn và viêm nhiễm

IVIG có thể tương tác đồng thời với nhiều thành phần khác nhau của hệ miễn dịch. Do đó, tác dụng điều hòa miễn dịch của IVIG liên quan đến nhiều cơ chế và rất khác nhau giữa các bệnh.
Liều cao, thường là 2 g/kg/tháng, được sử dụng trong các bệnh tự miễn dịch và viêm nhiễm. Không giống như IVIG thay thế, IVIG liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch và chống viêm mạnh hơn.3].
Các tác dụng điều hòa miễn dịch của IVIG được cho là xảy ra do các tương tác sau đây [4,5,6,7,8]:
Tương tác với các tế bào máu cụ thể
Bạch cầu đơn nhân và đại thực bào là các tế bào bạch cầu có chức năng nhận diện và loại bỏ mầm bệnh khỏi cơ thể. Chúng thực hiện điều này bằng cách giải phóng các chất gây viêm và nuốt chửng mầm bệnh. Ở người khỏe mạnh, tuổi thọ của các tế bào này được điều chỉnh chặt chẽ để ngăn ngừa tình trạng viêm quá mức.
Tuy nhiên, trong các bệnh viêm mãn tính, những tế bào này tồn tại lâu hơn bình thường. Do đó, sự tích tụ của chúng càng làm tăng thêm tình trạng viêm. IVIG liên kết với các tế bào này và giúp giảm viêm.
IVIG có thể giúp giảm viêm bằng cách ức chế sự nhân lên của tế bào T. Tế bào T là các tế bào bạch cầu chống lại các vi sinh vật gây bệnh.
Theo một nghiên cứu năm 2024, các tế bào T di chuyển từ ngoại vi đến vị trí tổn thương mô có liên quan đến sự phát triển của nhiều rối loạn viêm mãn tính, bao gồm [9]:
IVIG có thể tăng cường hoặc ức chế hoạt động của tế bào sát thủ tự nhiên (tế bào NK). Tế bào NK là các tế bào bạch cầu tiêu diệt các tế bào bị nhiễm virus và tế bào ung thư. IVIG ức chế hoạt động của tế bào NK ở phụ nữ bị sảy thai tự phát tái phát, dẫn đến kết quả thai kỳ thuận lợi hơn.
Ngược lại, IVIG tăng cường hoạt động của tế bào NK trong bệnh Kawasaki và các rối loạn co giật.
Tương tác với kháng thể tự sinh
Kháng thể tự sinh là các protein do hệ miễn dịch tạo ra. Chúng tấn công các mô khỏe mạnh của cơ thể thay vì các chất lạ. Ở một số người, chúng có thể dẫn đến sự phát triển của các rối loạn tự miễn dịch.
IVIG trung hòa các kháng thể tự sinh gây bệnh. Bằng cách này, nó ngăn hệ thống miễn dịch tấn công các mô và cơ quan khỏe mạnh của cơ thể. IVIG làm giảm sản xuất kháng thể tự sinh bằng cách ngăn chặn sự phát triển của tế bào B.
IVIG được sử dụng trong nhiều bệnh tự miễn dịch, chẳng hạn như:
Nói chuyện với một chuyên gia
Về Trợ cấp đồng thanh toánNhững câu hỏi thường gặp
Cơ chế hoạt động của IVIG là gì?
Cơ chế tác dụng của IVIG rất đa dạng tùy thuộc vào liều lượng, bệnh đang được điều trị và các yếu tố của bệnh nhân. Là một liệu pháp thay thế, IVIG hoạt động bằng cách bổ sung các kháng thể bị thiếu ở những người bị suy giảm miễn dịch. Là một chất điều hòa miễn dịch, IVIG tác động đến nhiều tế bào miễn dịch và các bước liên quan đến điều hòa miễn dịch.
IgM, IgG, IgA, IgD và IgE là gì?
Có năm loại immunoglobulin (kháng thể) chính. Các phân lớp của IgG và IgA lần lượt là IgG1, IgG2, IgG3, IgG4, và IgA1 và IgA2.
IVIG hoạt động như thế nào để tăng số lượng tiểu cầu?
Mặc dù cơ chế chính xác chưa rõ ràng, IVIG có thể:
- Giảm sự phá hủy tiểu cầu
- Tăng cường tín hiệu cho quá trình sản xuất tiểu cầu
IVIG hoạt động như thế nào đối với hội chứng Guillain-Barré?
Các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được cơ chế hoạt động chính xác. Tuy nhiên, họ cho rằng IVIG có thể có tác dụng đối với hội chứng Guillain-Barré (GBS) bằng cách làm giảm các kháng thể gây bệnh tấn công các tế bào thần kinh.
IVIG hoạt động như thế nào trong bệnh tự miễn?
IVIG có thể giúp ngăn ngừa tổn thương mô/cơ quan trong bệnh tự miễn bằng cách trung hòa các kháng thể có hại và giảm sản xuất kháng thể bởi tế bào B.
IVIG giúp điều trị bệnh nhược cơ như thế nào?
Cơ chế chính xác vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Tuy nhiên, IVIG có thể giúp cải thiện tình trạng bệnh. các triệu chứng của bệnh nhược cơ (MG) và sức mạnh cơ bắp bằng cách trung hòa các kháng thể tự sinh làm suy yếu sự truyền tín hiệu giữa cơ và dây thần kinh.








